Nội dung chính
  1. Tổng quan về Khu công nghiệp KSB
    1. Hệ thống giao thông nội bộ
    2. Hệ thống điện - Viễn thông
    3. Hệ thống nước sạch - Xử lý nước thải
    4. Phòng cháy chữa cháy
    5. Khu thương mại – dịch vụ; Khu dân cư – nhà ở
    6. Các ngành nghề tại khu công nghiệp KSB
  2. Tình hình hoạt động và giá dịch vụ tại KCN

Hằng Nguyễn

Blog cá nhân chia sẻ kinh nghiệm làm việc, bí quyết làm đẹp và mọi trải nghiệm cuộc sống.

Toàn cảnh khu công nghiệp KSB tại Bình Dương

Khu công nghiệp KSB là dự án tọa lạc tại Tân Uyên, Bình Dương. Cùng với các khu công nghiệp khác trong tỉnh, KSB là bước đệm hoàn hảo cho nền kinh tế công nghiệp hiện đại, bền vững của khu vực phía Nam.

Ngày nay, nhu cầu đối với đất khu công nghiệp, thuê đất khu công nghiệp liên tục có dấu hiệu tăng nhiệt. Phần lớn các dự án khu công nghiệp hiện hữu đều có tỷ lệ lấp đầy ấn tượng và nhận được sự quan tâm từ số lượng lớn doanh nghiệp, nhất là những dự án có hạ tầng, giao thông thuận tiện.

Tại Bình Dương, rất nhiều khu công nghiệp được đánh giá cao, điển hình như Khu công nghiệp Đất Cuốc, KCN VSIP, KCN Bàu Bàng,... Sự quan tâm dành cho các dự án này góp phần đưa hoạt động mua bán đất khu công nghiệp cũng được hưởng lợi rất lớn. Trong đó, Khu công nghiệp KSB cũng là một cái tên đáng chú ý.

Tổng quan về Khu công nghiệp KSB

Khu công nghiệp KSB (tên viết tắt là KSIP) – Bắc Tân Uyên có quy mô 553 ha, bao gồm 2 khu A và khu B. KCN có vị trí chính xác tại Lô A1, Đường D1, Xã Đất Cuốc, Tân Uyên, nằm trong vùng tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 50km và thành phố Thủ Dầu Một 30km.

Theo ghi nhận, hiện tại KCN đã được phủ kín 100% diện tích, cơ sở hạ tầng được đầu tư hoàn chỉnh theo đúng quy hoạch chi tiết được UBND tỉnh phê duyệt.

Hệ thống giao thông nội bộ

  • Mặt đường thảm bê tông nhựa nóng, rộng 15 – 25m, có sức chịu tải đạt chuẩn H30.
  • Đất bằng phẳng cao hơn mặt nước biển từ 39 ~ 40 mét.
  • Độ nén của đất từ 1.7 ~ 2.2 kg/cm2 nên rất thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng các công trình, nhà máy xí nghiệp ở mức chi phí thấp nhất so với các vùng khác.

Hệ thống điện - Viễn thông

  • Mạng lưới điện sản xuất, 110 KV được đấu nối từ mạng lưới điện quốc gia thi công dọc theo các tuyến đường nội bộ của KCN. Đảm bảo việc cung cấp điện ổn định đến các doanh nghiệp.
  • Đường dây điện thoại đã được lắp đặt sẵn tới ranh giới các khu đất, cung cấp đầy đủ theo nhu cầu, không hạn chế số lượng. Hệ thống cáp quang hiện đại có thể kết nối với với các ứng dựng viễn thông băng tầng rộng (FTTH) và hệ thống kênh thuê riêng (Internet Leased Line).
  • Hiện tại, Khu công nghiệp KSB đã được đầu tư 02 trạm phát sóng của Viettel và 02 trạm thu phát sóng của VNPT.

Hệ thống nước sạch - Xử lý nước thải

  • Hệ thống cung cấp nước sạch trong KCN KSB với công suất 20.000 m3 /ngày đêm.
  • Hệ thống ống dẫn nước Ø300 ~ 450mm được lắp đặt dọc theo bờ tường rào của các doanh nghiệp đảm bảo cung cấp 24 giờ/ ngày đêm.

Hệ thống xử lý nước thải

  • Khu A: công xuất 2.800 m3/ngày đêm.
  • Khu B: công suất 3.000 m3/ ngày đêm.

Phòng cháy chữa cháy

  • Trong khu công nghiệp KSB có trụ sở Cảnh sát PCCC khu vực Bắc Tân Uyên được trang bị đầy đủ các phương tiện PCCC chuyên nghiệp. Ngoài ra, khu công nghiệp còn tự trang bị xe chữa cháy chuyên nghiệp và hệ thống trụ cấp nước phòng cháy dọc các trục đường nội bộ.
  • Lực lượng chữa cháy được huấn luyện nghiệp vụ PCCC chuyên nghiệp, luôn trực gác 24/24 để phục vụ chữa cháy nhanh chóng, kịp thời khi có sự cố xảy ra.

Khu thương mại – dịch vụ; Khu dân cư – nhà ở

  • Khu thương mại – dịch vụ: Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ như tài chính, dịch vụ vận chuyển, y tế, giáo dục, văn hóa – giải trí, tuyển dụng và đào tạo lao động cho các doanh nghiệp.
  • Tổng diện tích quy hoạch 19,23 ha, dự kiến xây dựng khoảng 1.000 ngôi nhà, trường học, công viên cây xanh, khu vui chơi giải trí,… đáp ứng yêu cầu nhà ở, phục hồi sức khỏe, học tập và giải trí cho đội ngũ chuyên gia, công nhân viên các công ty trong KCN và khu vực lân cận.
  • Phấn đấu với mục tiêu xây dựng khu đô thị văn minh, đem lại môi trường sống chất lượng cho cư dân sinh sống trong khu dân cư.

Các ngành nghề tại khu công nghiệp KSB

  • Sản xuất các sản phẩm thuốc lá
  • Dệt nhuộm (không gia công nhuộm)
  • Sản xuất trang phục (không có công đoạn giặt tẩy)
  • Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (không có công đoạn thuộc da tươi và da muối. Chỉ sản xuất những sản phẩm da đã qua công đoạn thuộc da tươi và da muối)
  • Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; sản xuất sản phẩm từ rơm rạ và vật liệu tết bện.
  • Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (không gồm các ngành sản xuất bột giấy, từ nguyên liệu thô, giấy từ giấy phế liệu)
  • In, sao chép bản ghi các loại
  • Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất (không gồm các ngành hóa chất cơ bản, thuốc trừ sâu, phân bón và hợp chất nitơ)
  • Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu
  • Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic (không chế biến mủ cao su tươi)
  • Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác (không gia công xi mạ)
  • Sản xuất kim loại (không gia công xi mạ)
  • Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc (không gia công xi mạ)
  • Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học
  • Sản xuất thiết bị điện
  • Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu
  • Sản xuất xe có động cơ
  • Sản xuất phương tiện vận tải khác
  • Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
  • Công nghiệp chế biến, chế tạo khác
  • Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị
  • Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu
  • Xây dựng nhà các loại
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
  • Hoạt động xây dựng chuyên dụng
  • Vận tải đường bộ và đường ống
  • Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải

Tình hình hoạt động và giá dịch vụ tại KCN

Hiện nay KCN KSB đã thu hút được 45 nhà đầu tư thứ cấp, với tổng diện tích đã cho thuê 86 ha. Giá cho thuê đất dao động từ 60USD, tùy theo diện tích và vị trí thuê.

Dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư:

  • Hỗ trợ thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mã số thuế, cấp mẫu con dấu.
  • Hỗ trợ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo giám sát môi trường định kỳ và các dịch vụ khác.

Chính sách ưu đãi:

  • Miễn thuế TNDN 2 năm đầu và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo
  • Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp như : máy móc, thiết bị, linh kiện…

Chi phí điện, nước:
Chi phí nước:

  • Giờ bình thường: 1.518 VNĐ/Kwh ~ 0,067 USD/Kwh (từ thứ Hai đến thứ Bảy: 4g – 9g30; 11g30 – 17g; 20g – 22g; Chủ nhật: 4g – 22g)
  • Giờ thấp điểm: 983 VNĐ/Kwh ~ 0,043 USD/Kwh (tất cả các ngày trong tuần: 22g – 04g).
  • Giờ cao điểm: 2.735 VNĐ/Kwh ~ 0,121 USD/Kwh (từ thứ Hai đến thứ Bảy: 9g30 – 11g30; 17g – 20g; Chủ nhật: không có giờ cao điểm).

Chi phí nước: theo quy định của Nhà nước. Hiện nay là 10.600 đ/m3 ~ 0,47 USD/m3.

Chi phí lao động bình quân (vùng III):

  • Lương tối thiểu vùng: 4.000.000đ/người/tháng ~ 175 USD/người/tháng.
  • Công nhân, lao động phổ thông: 4 – 4.5 triệu đ/người/tháng ~ 175 – 200 USD/người/tháng.
  • Nhân viên văn phòng: 6 – 7 triệu đ/người/tháng ~ 265 – 350 USD/người/tháng.
  • Quản lý: 8 – 12 triệu đ/người/tháng ~ 351 – 526 USD/người/tháng.

Trên đây là toàn bộ thông tin về Khu công nghiệp KSB để các doanh nghiệp và nhà đầu tư theo dõi, có cơ sở đánh giá tiềm năng cũng như quyết định kế hoạch xuống tiền.

 Xem thêm:


Load more
Bài mới nhất
Danh mục
Liên kết website
Blog bạn bè